HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Phone: 0974.691.866
  • trang-thai-skype-1 Kinh doanh 1 0974.691.866
  • trang-thai-skype2 Kinh doanh 2 0974.691.866
  • trang-thai-skype2 Kinh doanh 3 0974.691.866
  • trang-thai-skype2 Kinh doanh 4 0974.691.866
  • trang-thai-skype2 Kinh doanh 4 0974.691.866
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
0974.691.866
  • trang-thai-skype6 chăm sóc khách hàng 0974.691.866
  • trang-thai-skype6 kt bảo hành 0974.691.866

Tin tức

Những điều cần biết khi sử dụng máy bộ đàm đặt trên phương tiện nghề cá

Hiện nay, có hai chủng loại thiết bị vô tuyến điện (bà con ngư dân thường gọi là Máy bộ đàm), các chủ phương tiện tàu cá thường trang bị sử dụng:

- Máy bộ đàm tầm xa: ICOM IC 707, ICOM IC 710, ICOM IC 718…
Những điều cần biết khi sử dụng máy bộ đàm đặt trên phương tiện nghề cá  bá»
- Máy bộ đàm tầm gần: Galaxy, Super Star, Sea Eagle, Onwa…
Những điều cần biết khi sử dụng máy bộ đàm đặt trên phương tiện nghề cá  bá»
Theo quy định tại khoản 1 điều 16, Luật Tần số vô tuyến điện:

Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp đối với thiết bị được sử dụng có điều kiện.

* Trường hợp khi sử dụng không cần có giấy phép:

- Máy bộ đàm tầm gần đặt trên phương tiện nghề cá, hoạt động ở băng tần từ 26,96 MHz đến 27,41 MHz (băng tần C), sử dụng để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng biển của Việt Nam thì không cần có giấy phép nhưng phải tuân thủ các quy định về điều kiện kỹ thuật và khai thác được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2012/TT-BTTTT ngày 20/3/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Phụ lục 12).

* Trường hợp khi sử dụng phải có giấy phép:

- Máy bộ đàm tầm gần đặt trên phương tiện nghề cá không hoạt động ở băng tần C để liên lạc các phương tiện nghề cá.
- Máy bộ đàm tầm xa đặt trên phương tiện nghề cá hoặc đặt trên bờ để liên lạc với các phương tiện nghề cá.

I. Hướng dẫn khai thác máy bộ đàm tầm xa:
1. Gọi và nghe trên các tần số sau:

4453 5253 5268 7918 7936 7954 7981 7999 13437 14365
4456 5256 5271 7921 7939 7957 7984 13425 14353 14368
4459 5259 5274 7924 7942 7963 7987 13428 14356 14371
4462 5262 5277 7930 7945 7966 7993 13431 14359 14374
4465 5265 7909 7933 7951 7978 7996 13434 14362 14377

- Các tần số này sử dụng trong điều kiện bình thường để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá với nhau và liên lạc về đất liền.
- Ngoài ra, các phương tiện nghề cá được phép sử dụng các tần số đã được cấp cho các Đài Thông tin duyên hải Việt Nam và các cơ quan chức năng để liên lạc với các phương tiện nghề cá.

2. Tần số gọi bắt liên lạc và phát tin cấp cứu 7903 kHz:
- Để gọi bắt liên lạc giữa các phương tiện nghề cá với nhau. Trước khi gọi bắt liên lạc phải lắng nghe xem có thông tin cấp cứu hay không và sau khi bắt liên lạc xong phải chuyển ngay về tần số gọi và nghe theo quy định tại Mục 1 nêu trên.
- Để liên lạc với các Đài Thông tin duyên hải Việt Nam. Trước khi gọi bắt liên lạc phải lắng nghe xem có thông tin cấp cứu hay không và sau khi bắt liên lạc xong phải chuyển ngay về tần số làm việc theo hướng dẫn của các Đài Thông tin duyên hải Việt Nam.
- Để phát tin cấp cứu cho các Đài Thông tin duyên hải Việt Nam khi gặp nạn trên biển.

3. Tần số gọi bắt liên lạc 4441 và 13413 (kHz):
Để gọi bắt liên lạc giữa các phương tiện nghề cá với nhau. Sau khi bắt liên lạc xong phải chuyển ngay về tần số gọi và nghe theo quy định tại Mục 1 nêu trên.

4. Tần số thu dự báo thiên tai 7906 kHz:
Sử dụng ở chế độ trực canh để thu dự báo thiên tai do các Đài Thông tin duyên hải Việt Nam phát.

5. Tần số liên lạc với đồn biên phòng:
Ban ngày: 9339 kHz, ban đêm: 6973 kHz.

6. Các tần số cấp cứu hàng hải quốc tế 2182, 4125, 6215, 8291, 12290, 16420 (kHz):
Chỉ sử dụng để phát tin cấp cứu cho các Đài thông tin duyên hải quốc tế trong khu vực và cho các tàu hàng hải khi gặp nạn trên biển.

II. Hướng dẫn khai thác máy bộ đàm tầm gần:

Kênh Tần số (MHz) Mục đích sử dụng Kênh Tần số (MHz) Mục đích sử dụng
1 26,965  

 

 

Kênh liên lạc

21 27,215  

 

Kênh liên lạc

2 26,975 22 27,225
3 26,985 23 27,235
4 27,005 24 27,245
5 27,015 25 27,255
6 27,025 26 27,265
7 27,035 27 27,275
8 27,055 28 27,285
9 27,065 Kênh an toàn cứu nạn 29 27,295
10 27,075 Kênh liên lạc 30 27,305
11 27,085 Kênh gọi 31 27,315
12 27,105  

 

Kênh liên lạc

32 27,325
13 27,115 33 27,335
14 27,125 34 27,345
15 27,135 35 27,355
16 27,155 36 27,365
17 27,165 37 27,375
18 27,175 38 27,385
19 27,185 Kênh gọi 39 27,395
20 27,205 Kênh liên lạc 40 27,405